• 0935 864 357
  • YalpusLaw@gmail.com
  • Luật sư Tư vấn Pháp luật

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC (ABTC)

Yalpus.com - Một trong những điều kiện không thể thiếu để được cấp thẻ ABTC đó chính là văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC. Sau đây Yalpus.com xin giới thiệu với các bạn thủ tục đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC:

>> Thủ tục cấp thẻ Apec
>> Dịch vụ làm thẻ Apec

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP THẺ

- Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước:

 + Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;

+ Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;

+ Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.

- Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam:

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;

+ Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.

- Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC

+ Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;

+ Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC;

+ Trưởng đại diện, Phó đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.

- Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở), Bộ trưởng Bộ Công an có thể xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc 3 nhóm đối tượng trên.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỀ ĐƯỢC XÉT CHO SỬ DỤNG THẺ ABTC

-  Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp:

+  Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

+  Đang làm việc tại các doanh nghiệp (tại mục I)  có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC.

+  Làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật

+  Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự.

+  Là chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc làm việc theo hợp đồng lao động (có hợp đồng lao động đã giao kết không xác định thời hạn) có thời gian làm việc tại doanh nghiệp trước khi đề nghị cấp thẻ ABTC tối thiểu là 12 tháng.

+  Có nhu cầu thường xuyên với các chuyến đi ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC.

+  Làm việc trong doanh nghiệp có doanh thu sản xuất kinh doanh tối thiểu 10 tỉ Việt Nam đồng hoặc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tối thiểu tương đương 10 tỉ Việt Nam đồng trong năm gần nhất.
-  Đối với công chức, viên chức Nhà nước:

+ Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

+ Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC theo Quyết định cử cán bộ đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân thành phố.

III. HỒ SƠ

-  Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (Mẫu A);

+  Bản sao một trong các loại giấy tờ: Hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thể hiện việc có thực hiện hợp đồng đã ký kết như: chứng thư tín dụng, L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán hoặc giấy tờ xác nhận khác về việc thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng tính đến thời điểm xin xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

+  Bản sao hộ chiếu;

+ Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ;

+  Bản sao Hợp đồng lao động;

+  Đối với trường hợp doanh nhân là người làm việc theo hợp đồng lao động  thì nộp kèm Giấy xác nhận Bảo hiểm xã hội (theo mẫu do cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn); Đối với trường hợp doanh nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp, không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH theo quy định do không hưởng lương nộp kèm Bản cam kết của doanh nghiệp;

-  Đối với công chức, viên chức Nhà nước có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (Mẫu B);

+  Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;

+  Bản sao hộ chiếu phổ thông.

IV. TRÌNH TỰ THỦ TỤC

Địa điểm nộp hồ sơ:

- Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp (đối với doanh nhân của các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp - khu chế xuất thuộc Thành phố)

-  Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (đối với doanh nhân của các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu Công nghệ cao Thành phố)

- Ban Quản lý Khu Đô thị Nam Thành phố (đối với doanh nhân của các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu Đô thị Nam Thành phố)

- Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu Đô thị mới Thủ Thiêm (đối với doanh nhân của các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu Đô thị mới Thủ Thiêm)

- Ban Quản lý Khu Đô thị Tây Bắc Thành phố (đối với doanh nhân của các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu Đô thị Tây Bắc Thành phố)

- Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác không nằm trong những trường hợp trên)

Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn đối với hồ sơ doanh nghiệp là 10 ngày làm việc. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định sẽ bị trả lại cho doanh nghiệp sau 07 ngày làm việc.

- Thời hạn đối với hồ sơ của các Sở, ban ngành là 08 ngày làm việc. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định sẽ bị trả lại cho doanh nghiệp sau 05 ngày làm việc.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ CÓ NGƯỜI SỬ DỤNG THẺ ABTC

-  Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình sử dụng thẻ ABTC của những người được cấp thẻ ABTC thuộc đơn vị mình theo quy định. Thời gian báo cáo chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp .

-  Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và chấp hành đúng pháp luật Nhà nước Việt Nam, cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

-  Chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội cũng như quy định về sử dụng thẻ ABTC .

- Trường hợp người được cấp thẻ đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ việc, đơn vị phải có trách nhiệm thu hồi thẻ và nộp lại thẻ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an và thông báo cho các cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

-  Trường hợp người được cấp thẻ làm mất thẻ, đơn vị phải có trách nhiệm thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an và thông báo cho các cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

VI. LƯU Ý

-  Giá trị của thẻ ABTC:

+  Thời hạn sử dụng trong 5 năm.

+  Được phép lưu trú tại nền kinh tế thành viên ABTC từ 2 - 3 tháng (tùy thuộc quy định của mỗi nền kinh tế) cho mỗi lần nhập cảnh.

+ Được ưu tiên giải quyết thủ tục nhập cảnh nhanh tại các cửa khẩu, vì mỗi nền kinh tế thành viên ABTC có cửa dành riêng cho người mang thẻ.

- Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC chỉ có giá trị trong vòng 03 tháng kể từ ngày ký.

......................................................................................................................................

Thông tin liên hệ
YALPUS LAW FIRM
Địa chỉ: 56B Hoa Cau, P.7, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM.
Hotline Lawyer: 0935 864 357   
Website: www.Yalpus.com

Cơ sở pháp lý
Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh (ban hành kém quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh);

Quyết định 05/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố;

Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

Quyết định 54/2015/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC kèm theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg;

Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 09 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

 Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước.
                                                 
Mẫu Thẻ Doanh nhân APEC

Share on Google Plus

Yalpus Law Firm

Yalpus với đội ngũ Luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý sẽ là nơi đáng tin cậy để quý khách giao phó và ủy thác cho Yalpus hỗ trợ các vấn đề pháp lý cho Quý khách hàng. Hotline: 0935864357

Comment!

0 comments:

Post a Comment