• 0935 864 357
  • YalpusLaw@gmail.com
  • Luật sư Tư vấn Pháp luật

THỦ TỤC XÁC NHẬN NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

Yalpus.com - Pháp luật Việt Nam hiện tại đã có những quy định rất mở cho đối tượng người nước ngoài và Việt kiều (người Việt Nam định cư ở nước ngoài) được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Nhưng so với đối tượng là người nước ngoài thì đối tượng là Việt nam có những điều kiện mở hơn về loại bất động sản được sở hữu, thời gian được quyền sở hữu và các quyền của chủ sở hữu phát sinh từ việc sở hữu nhà ở tại Việt Nam.


>> Quy định về Việt kiều mua nhà đất tại Việt Nam từ ngày 1/7/2015
>> Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam từ 1/7/2015
>>Mẫu tờ khai xác nhận người gốc Việt Nam

Song để được mua nhà với tư cách là Việt kiều thì các bạn cần phải chứng mình là người có gốc Việt Nam, nếu không chứng mình được mình có gốc Việt Nam thì các bạn phải mua nhà ở tại Việt Nam với tư cách là người nước ngoài với nhiều hạn chế hơn. Giấy tờ để chứng minh mình là người có gốc Việt Nam là “Giấy xác nhận người gốc Việt Nam” của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Do đó, để tránh khỏi những hạn chế nếu phải mua nhà tại Việt Nam với tư cách là người nước ngoài. Những người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có một loại giấy tờ chứng minh mình là người gốc Việt.
Sau đây Yalpus xin giới thiệu đến các bạn  thủ tục  để xác nhận một người là người gốc Việt Nam:

ĐỐI TƯỢNG CÓ THỂ XIN GIẤY XÁC NHẬN:

- Người gốc Việt Nam đang ở nước ngoài

- Người gốc Việt Nam đang ở trong nước

Căn cứ vào hai đối tượng trên, sẽ có hai loại thủ tục là thủ tục cấp giấy xác nhận là người Việt Nam ở nước ngoài và thủ tục cấp giấy xác nhận là người Việt Nam ở ở Việt Nam.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận là người gốc Việt Nam trong nước và nước ngoài điều giống nhau về thành phần hồ sơ. Trình tự thủ tục thực hiện cũng tương tự nhau, chỉ khác nhau về cơ quan có thẩm quyền quyết định. Do đó, trước hết chúng ta cùng tìm hiểu về thành phần hồ sơ của loại thủ tục này.

I .THÀNH PHẦN HỒ SƠ
- Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN), kèm 02 ảnh 4x6;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống;

- Giấy tờ có liên quan khác làm căn cứ để tham khảo gồm:

+ Giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 được nêu tại khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số
05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước mà người yêu cầu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam;

+ Giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

II. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH
1. Ở NƯỚC NGOÀI.

Ở nước ngoài các bạn sẽ đến cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài là các Đại sứ quán Việt Nam, Tổng lãnh sứ /Lãnh sứ quán Việt Nam ở nước ngoài để nộp.

2. TẠI VIỆT NAM

Tại Việt Nam các bạn có thể lựa chọn một trong hai cơ quan sau để nộp:

- Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao.

- Sở tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
Địa chỉ cụ thể(tại Hà Nội và Tp.HCM):

-Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài tại Tp.HCM: 147 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp.HCM.

- Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài tạiTp.Hà Nội: 32 Bà Triệu, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội.

- Sở Tư pháp Tp.HCM: 141-143 Pastuer, P.6, Q.3, Tp.HCM

- Sở Tư pháp Tp.Hà Nội: 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

II. TRÌNH TỰ THỦ TỤC
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết xem xét các giấy tờ do người yêu cầu xuất trình và kiểm tra, đối chiếu cơ sở dữ liệu, tài liệu có liên quan đến quốc tịch (nếu có), nếu xét thấy có đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam thì cấp cho người đó Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mẫu).

- Trường hợp không có đủ cơ sở để xác định người yêu cầu là người gốc Việt Nam, thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho người đó biết.

- Người yêu cầu nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
----------------------------------------------------------

Yalpus với đội ngũ Luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nhà đất sẽ nơi đáng tin cậy để hỗ trợ và đại diện pháp lý cho quý khách trong các giao dịch và thủ tục pháp lý về nhà đất tại Việt Nam

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư của chúng tôi để hỗ trợ trong quá trình thực hiện các giao dịch mua bán nhà đất, soạn thảo các hợp đồng mua bán, đàm phán hoặc giải quyết tranh chấp, thành lập cộng ty kinh doanh bất động sản, sàn giao dịch...và các hoạt động khác cần đến hỗ trợ pháp lý bất động sản, xin vui lòng liên hệ với Yalpus.com để được tư vấn, hỗ trợ một cách tốt nhất.

Sau đây là một số quy định cụ thể của pháp luật về vấn đề xác nhận là người gốc Việt Nam:

 Luật quốc tịch 2008

Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA Sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

2. Cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

a) Khi có nhu cầu xác nhận là người gốc Việt Nam, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó cư trú (trong trường hợp ở nước đó không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nơi thuận tiện nhất) hoặc Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài-Bộ Ngoại giao hay Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

b) Hồ sơ đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam bao gồm:

- Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam

(theo mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN; kèm 02 ảnh 4x6)

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống;

- Giấy tờ khác có liên quan làm căn cứ để tham khảo bao gồm:

+ Giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch được nêu tại khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước mà người yêu cầu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam;

+ Giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

c) Giải quyết của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp xem xét các giấy tờ do người yêu cầu xuất trình và kiểm tra, đối chiếu cơ sở dữ liệu, tài liệu có liên quan đến quốc tịch (nếu có), nếu xét thấy có đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam thì cấp cho người đó Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-GXNLNGVN).

- Trường hợp không có đủ cơ sở để xác định người yêu cầu là người gốc Việt Nam, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người đó biết.

Nghị định 99/2015 NĐ/CP về hướng dẫn Luật nhà ở 2014

Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai.

2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Điều 74 của Nghị định này; trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

Bản quyền thuộc về Yalpus.com
---
Share on Google Plus

Yalpus Law Firm

Yalpus với đội ngũ Luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý sẽ là nơi đáng tin cậy để quý khách giao phó và ủy thác cho Yalpus hỗ trợ các vấn đề pháp lý cho Quý khách hàng. Hotline: 0935864357

Comment!

0 comments:

Post a Comment