• 0935 864 357
  • YalpusLaw@gmail.com
  • Luật sư Tư vấn Pháp luật

QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Yalpus.com Hiện nay, do nhu cầu phát triển của kinh tế trong nước Việt Nam theo xu hướng thế giới vì thế các có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã, đang hoặc dự định sẽ đầu tư ra nước ngoài để mở rộng kinh doanh, thị trường hoặc đầu tư mới, trong đó có một bộ phận không nhỏ là những nhà Start Up Việt Nam (khởi nghiệp). Các quốc gia được hướng đến là những nơi có nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp nói chung và những người khởi nghiệp nói riêng như Singapore, Hongkong hoặc Mỹ. Nắm bắt được nhu cầu cần nắm rõ các quy định của pháp luật Việt Nam như thế nào đối với vấn đề này, Yalpus xin gửi đến mọi người (đặc biệt là các Start Up) bài viết liên quan đến vấn đề đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.


I. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN:

Theo quy định của luật Việt Nam, nhà đầu tư thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
- Tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định tại Luật Hợp tác xã;
- Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng;
- Hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam;
- Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Dựa vào quy định trên, ta có thể thấy rằng pháp luật Việt Nam không quy định trường hợp đối tượng thực hiện đầu tư ra nước ngoài là cá nhân. Điều này có nghĩa là cá nhân vẫn có quyền đầu tư ra nước ngoài, tuy nhiên điều này sẽ gây ra nhiều rủi ro và "điểm trống" pháp lý hơn so với trường hợp đối tượng thực hiện là pháp nhân (công ty).

- Thứ nhất, cá nhân sẽ không thể thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài. Hồ sơ thực hiện thủ tục này yêu cầu giấy chứng nhận đăng kí đầu tư trong nước (Việt Nam) hoặc giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Vì vậy, thay cho việc thực hiện thủ tục này thì cá nhân có thể thực hiện thủ tục đầu tư vào một quốc gia khác (do pháp luật quốc gia đó quy định) nếu quốc gia đó chấp nhận nhà đầu tư cá nhân (không cần phải có pháp nhân).

Thứ hai, đối việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp là cá nhân cũng sẽ gặp nhiều vấn đề hơn cũng như sẽ không được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Hiện nay, có nhiều cá nhân Việt Nam tiến hành khởi nghiệp tại các quốc gia bên ngoài với tư cách cá nhân, có thể điều này giúp cho việc khởi nghiệp tiến hành nhanh chóng, thuận lợi. Tuy nhiên, chính điều này cũng sẽ ẩn chứa nhiều rủi ro lâu dài về vấn đề pháp lí như vấn đề về chuyển tiền, khó khăn chịu sự quy định của nước ngoài (không có pháp luật Việt Nam hỗ trợ) cũng như việc không được hưởng các chính sách ưu đãi do Việt Nam và các nước tham gia kí kết.

Thứ ba, một trong những vấn đề đáng quan tâm của bất kỳ nhà đầu tư nào đó chính là vấn đề xử lý lợi nhuận, ở đây là trường hợp đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận thì khi nhà đầu tư có nhu cầu chuyển về Việt Nam hoặc khai báo thuế thì cũng khó khăn vì nhà đầu tư cá nhân không được cấp phép đầu tư ra thì sẽ không có cơ sở để chuyển khoản lợi nhuận về. Từ đó sẽ phải thực hiện những cách thức không chính thức và có nguy cơ ẩn chứa nhiều rủi ro pháp lý. 

Do vậy, để đảm bảo việc đầu tư ra nước ngoài và được sự bảo vệ của pháp luật, Việc thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài trước khi thực hiện khởi nghiệp là thật sự cần thiết.

II. QUY TRÌNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI:

- Để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài, cá nhân phải tiến hành thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam (để có tư cách pháp nhân). Sau đó, doanh nghiệp sẽ đáp ứng một số điều kiện liên quan khác (vốn, giấy phép hoạt động, … tuỳ theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp) và tiến hành các hoạt động báo cáo, thăm dò về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của mình cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền rồi mới thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

- Tuy luật quy định khá đơn giản nhưng thực tế quy trình thực hiện khá phức tạp và tốn thời gian do phải thực hiện các thủ tục rườm rà, cũng như chờ sự phê duyệt của cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, việc này sẽ đem lại các lợi ích về mặt pháp lí cho doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư tại nước bạn. Trước hết, doanh nghiệp này sẽ được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Thứ hai, doanh nghiệp này cũng sẽ nhận được những ưu đãi, hỗ trợ nhất định từ những hiệp ước được kí kết giữa hai hoặc nhiều quốc gia với nhau. Đơn cử như trường hợp làm thẻ ABTC, đây là một loại thẻ giúp doanh nhân giữa các quốc gia trong khu APEC có thể dễ dàng đi lại mà không cần phải xin Visa, và cũng chỉ có doanh nghiệp mới có thể làm loại thẻ này và cũng phải đáp ứng một số điều kiện nhất định khác. Do vậy, một lần nữa khẳng định rằng cá nhân khi muốn thành lập doanh nghiệp ở nước ngoài thì nên thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

III. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đầu tư ra nước ngoài bao gồm các hình thức:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
- Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;
- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
- Các hình thức khác theo quy định của quốc gia tiếp nhận đầu tư.

Hiện nay, xu hướng chung của các Startup là thành lập một doanh nghiệp mới tại các quốc gia có nhiều ưu đãi khởi nghiệp như Singapore và một số quốc gia khác, nhưng do khoảng cách địa lí nên thông thường các Việt Nam có xu hướng chọn Singapore nhiều hơn, và tất nhiên họ cũng sẽ tuân theo luật Singapore khi thành lập doanh nghiệp tại đây. Những yêu cầu cơ bản của pháp luật Singapore thì thành lập doanh nghiệp tại Singapore không yêu cầu vốn điều lệ, có thể sử dụng văn phòng ảo (không cần thuê mặt bằng) nhưng yêu cầu phải có một giám đốc người bản địa (local director) hoặc người có thẻ thường trú nhân và một thư kí chuyên nghiệp theo luật Singapore. Doanh nghiệp Việt Nam cần xem xét kĩ các điều kiện cần đáp ứng khi thành lập doanh nghiệp tại đây.


Bản quyền thuộc về Yalpus.com

---
Yalpus với đội ngũ Luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý sẽ nơi đáng tin cậy để quý khách giao phó công việc của mình.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư của chúng tôi để hỗ trợ trong quá trình giải quyết công việc xin vui lòng liên hệ với Yalpus.com để được tư vấn, hỗ trợ một cách tốt nhất.

---

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1. Luật đầu tư 2014:

Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
b) Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
c) Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;
d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 53. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài. Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, về các tổ chức tín dụng, về quản lý ngoại hối.
2. Căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Nghị định 83/2015 quy định về đầu tư ra nước ngoài

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nhà đầu tư gồm:
a) Tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định tại Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam;
đ) Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tạiNghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Điều 19. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư tại nước ngoài theo quy định tại Điều 64 của Luật Đầu tư.
2. Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:
a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;
b) Khảo sát thực địa;
c) Nghiên cứu tài liệu;
d) Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;
đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;
e) Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;
g) Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;
h) Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;
i) Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
k) Đàm phán hợp đồng;
l) Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.
3. Việc chuyển ngoại tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng liên quan tới ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.
4. Hạn mức chuyển ngoại tệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ, được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để thực hiện hoạt động quy định tại Điều này.
6. Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc chuyển máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện một số hoạt động đầu tư trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 20. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
2. Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Luật Đầu tư; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
3. Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và thông tin trong báo cáo bằng văn bản, thì căn cứ theo thông tin trong văn bản.

Điều 21. Nghĩa vụ tài chính
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài đối với nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần vốn bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị chuyển ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và chuyển từ nước ngoài về Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trong trường hợp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài
1. Nhà đầu tư được tuyển dụng lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư của mình ở nước ngoài theo quy định của pháp luật lao động của Việt Nam và của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
2. Nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật về việc đưa lao động Việt Nam làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài; đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt Nam ở nước ngoài; chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc đưa lao động Việt Nam làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Share on Google Plus

Yalpus Law Firm

Yalpus với đội ngũ Luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý sẽ là nơi đáng tin cậy để quý khách giao phó và ủy thác cho Yalpus hỗ trợ các vấn đề pháp lý cho Quý khách hàng. Hotline: 0935864357