• 0935 864 357
  • YalpusLaw@gmail.com
  • Luật sư Tư vấn Pháp luật

Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân 2016


Yalpus.com - Tùy theo từng nguồn thu nhập mà các cá nhân sẽ nộp những một số tiền thuế  (căn cứ trên phần trăm thuế suất) nhất định. Có thể chia ra ba loại thuế suất thuế TNCN sau đây:

>> Thu nhập chịu Thuế Thu nhập cá nhân 2016
>> Thu nhập miễn Thuế Thu nhập cá nhân 2016
>> Thuế suất Thuế Thu nhập cá nhân không cư trú 2016

Thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Cá nhân có thu nhập hàng tháng trên 9 triệu sẽ có nghĩa vụ nộp thuế TNCN đối với phần vượt quá 9 triệu theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN.
Nghĩa là các cá nhân có tổng thu nhập tiền lương, tiền công hàng tháng dưới 9 triệu sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Ngoài ra trong trường hợp cá nhân có thu nhập có nuôi dưỡng người phụ thuộc như bố mẹ, vợ/chồng, con cái, anh em,… thì mỗi người phụ thuộc sẽ được giảm số tiền không phải nộp thuế là 3,6 triệu đồng/tháng. (Ví dụ nuôi dưỡng 1 người phụ thuộc thì thu nhập hàng tháng trên 12,6 triệu mới nộp thuế thu nhập cá nhân phần trên 12,6 triệu,…)

Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng: sẽ tùy theo từng loại thu nhập mà nộp một tỷ lệ nhất định theo biểu thuế toàn phần tại Điều 23 Luật Thuế TNCN.

Đối với các cá nhân kinh doanh thì tùy theo lĩnh vực kinh doanh mà sẽ chịu những mức thuế suất cố định theo từng lĩnh vực được quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNCN.

Lưu ý: Thuế suất ở đây chỉ áp dụng cho các cá nhân cư trú (cư trú ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc  có nhà ở (sở hữu/thuê) Việt Nam/hộ khẩu thường trú tại Việt Nam), đối với các cá nhân không cư trú (thông thường là người nước ngoài hoặc Việt kiều) sẽ áp dụng một mực thuế suất khác. Xem tại đây

Các quy định về thuế suất thuế thu nhập cá nhân và mức giảm trừ được quy định cụ thể tại Luật thuế thu nhập cá nhân hợp nhất 2014 như sau: 

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Điều 19. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.

Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
1. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
2. Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận.

Điều 21. Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.

Điều 22. Biểu thuế lũy tiến từng phần
1. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này.
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Điều 23. Biểu thuế toàn phần
1. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này.
2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
Thu nhập tính thuế: Thuế suất (%)
a) Thu nhập từ đầu tư vốn: 5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: 5
c) Thu nhập từ trúng thưởng: 10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng: 10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này: 20
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này: 0,1
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: 2

Bản quyền thuộc về Yalpus.com



Share on Google Plus

Yalpus Law Firm

Yalpus với đội ngũ Luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý sẽ là nơi đáng tin cậy để quý khách giao phó và ủy thác cho Yalpus hỗ trợ các vấn đề pháp lý cho Quý khách hàng. Hotline: 0935864357

Comment!

0 comments:

Post a Comment